Thẻ kho (S11-DN)
Thẻ kho liệt kê từng phiếu nhập, xuất của một sản phẩm trong kỳ và số tồn sau mỗi dòng theo mẫu S11-DN.
Thẻ kho là sổ chi tiết của một sản phẩm. Dùng khi tồn một mã không khớp thực tế và cần tìm phiếu gây lệch. Mẫu in theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Đường dẫn: Kho & Mua hàng › Hàng hoá & Tồn kho › Báo cáo kho › Thẻ kho (S11-DN).

- 1Bộ chọn kỳ.
- 2Ô Chọn sản phẩm.
- 3Nút Tìm kiếm.
Các bước thực hiện
- Chọn kỳ và sản phẩm
Chọn kỳ. Gõ mã hoặc tên vào ô Chọn sản phẩm và chọn một mã. Nhấn Tìm kiếm.
- Đọc thẻ
Bảng hiện ngày, số chứng từ, diễn giải, số nhập, số xuất, tồn sau dòng, kho và lô. Dòng đầu là tồn đầu kỳ, dòng cuối là tồn cuối kỳ.
- Mở phiếu gốc
Nhấn số chứng từ để mở phiếu, xem người lập, giờ và ghi chú. Phiếu sai thì lập phiếu điều chỉnh hoặc kiểm kê.
- In
Nhấn nút in để có mẫu S11-DN với chỗ ký của thủ kho và kế toán.
Các loại dòng trên thẻ
Số chứng từ | Nguồn |
|---|---|
PN-… | Phiếu nhập từ mua hàng hoặc lập tay |
PX-… | Phiếu xuất bán ở POS hoặc lập tay |
PN-KIT-…, PX-KIT-… | Lệnh sản xuất |
Mã phiếu chuyển | Chuyển kho, hai dòng ở kho đi và kho đến |
KK-… | Điều chỉnh kiểm kê |
Lưu ý
Thẻ mặc định gộp mọi kho. Xem riêng một kho ở chi tiết sản phẩm, tab Lịch sử kho.
Món pha chế không có dòng trên thẻ món. Xem thẻ của nguyên liệu.