Lịch sử ca: theo dõi ca đang mở, ca đã đóng và đối soát két

Danh sách mọi ca bán hàng của cửa hàng theo mã ca, thu ngân, giờ mở/đóng, số đơn, doanh thu và tiền lệch quỹ. Dùng cuối ngày để đối soát két và tìm ca đóng muộn.

Lịch sử ca nằm ở Bán hàng › Báo cáo › Lịch sử ca. Mỗi lần thu ngân mở ca trên Màn hình bán hàng, hệ thống tạo một mã ca dạng PS-000035; đóng ca xong, ca chuyển sang "Đã đóng" và chờ quản lý đối soát tiền trong két.

Màn Lịch sử ca: 4 ô tổng hợp trạng thái và bảng ca theo chi nhánh
Màn Lịch sử ca: 4 ô tổng hợp trạng thái và bảng ca theo chi nhánh
  1. 1Bốn ô trạng thái: Tổng số ca, Đang mở, Đã đóng (chờ đối soát két), Đã đối soát.
  2. 2Lọc "Tất cả trạng thái" để chỉ xem ca đang mở, đã đóng hoặc đã đối soát.
  3. 3Cột Lệch quỹ chỉ có số khi ca đã đối soát; "—" là chưa kiểm tiền.

Cột trong bảng

Cột

Ý nghĩa

Mã ca

Số ca tự tăng, kèm nhãn trạng thái. Nhãn Tự đóng cuối ngày nghĩa là thu ngân quên đóng, hệ thống đóng thay lúc hết ngày.

Chi nhánh · Thu ngân

Ca thuộc điểm bán nào và ai mở ca.

Mở ca · Đóng ca

Giờ mở và giờ đóng thực tế. Ca đang mở để trống giờ đóng.

Số đơn · Doanh thu

Số đơn đã thanh toán trong ca và tổng tiền bán ra.

Lệch quỹ

Tiền đếm thực tế trừ tiền hệ thống tính. Dương là thừa, âm là thiếu.

Đối soát một ca đã đóng

  1. Lọc ca "Đã đóng"

    Chọn trạng thái Đã đóng ở bộ lọc để chỉ thấy ca chờ đối soát. Ô "Đã đóng" ở đầu trang cho biết còn bao nhiêu ca.

  2. Mở chi tiết ca

    Bấm vào mã ca để xem đơn trong ca, tiền theo hình thức thu (tiền mặt, chuyển khoản, ví) và số tiền thu ngân khai khi đóng ca.

    Chi tiết ca: bốn khối Doanh thu, Thực thu theo hình thức, Đối soát quỹ tiền mặt, Hoàn trả trong ca
    Chi tiết ca: bốn khối Doanh thu, Thực thu theo hình thức, Đối soát quỹ tiền mặt, Hoàn trả trong ca
    1. 1Đầu trang: mã ca, trạng thái, thu ngân, người mở / giờ mở, người đóng / giờ đóng. Ca đang mở ghi Phiếu X (số tính tới lúc xem); ca đã đóng là Phiếu Z.
    2. 2Doanh thu: số đơn, tạm tính, giảm giá, thuế, tổng. Thực thu theo hình thức: tiền mặt và không tiền mặt.
    3. 3Đối soát quỹ tiền mặt: tiền đầu ca + tiền mặt + nộp thêm − rút quỹ − hoàn bằng tiền mặt = Tiền phải có; so với Thực đếm ra Chênh lệch.
    4. 4Hoàn trả trong ca: số lần hoàn và tổng tiền hoàn.
  3. Ghi kết quả kiểm két

    Đếm tiền mặt thực tế trong két, nhập vào và xác nhận đối soát. Ca chuyển sang Đã đối soát, cột Lệch quỹ hiện số chênh.

  4. Xử lý lệch tiền

    Lệch nhỏ ghi nhận và nhắc thu ngân. Lệch lớn lặp lại nhiều ca thì rà lại đơn huỷ, hoàn tiền và giảm giá tay trong ca đó ở Đơn hàng POS.